Việc lựa chọn bộ máy chống nổ, yếu tố quan trọng nhất cần cân nhắc là mức độ nguy hiểm của môi trường sử dụng, mức độ nguy hiểm thường được phân loại theo mức độ thường xuyên và thời gian tồn tại của hỗn hợp nổ.
(1) Phân vùng nguy hiểm của khí nổ
Vùng nguy hiểm có khí nổ được phân làm 3 vùng là vùng 0, vùng 1 và vùng 2.
Vùng 0 (ZONE 0): Nơi có sự hiện diện liên tục hoặc tồn tại lâu dài của hỗn hợp khí nổ.
Vùng 1 (ZONE 1): là nơi có thể có hỗn hợp khí gây nổ trong các hoạt động bình thường.
VÙNG 2 (ZONE 2): Nơi có thể không có hoặc chỉ có một thời gian ngắn các hỗn hợp khí nổ trong các hoạt động bình thường.
(2) Phân vùng nguy hiểm bụi cháy
Khu vực nguy hiểm bụi cháy được chia làm 20, 21 và 22
20 ZONE 20: Vùng có thể có bụi dễ cháy liên tục hoặc thường xuyên trong quá trình vận hành bình thường, với số lượng đủ để tạo thành hỗn hợp bụi dễ cháy và không khí và/hoặc có thể tạo thành lớp bụi dày đặc và không thể kiểm soát được bên trong các bồn chứa.
21 ZONE 21: Các khu vực có thể có lượng bụi đủ để tạo thành hỗn hợp bụi cháy được với không khí trong quá trình hoạt động bình thường nhưng không nằm trong phạm vi khu vực 20.
Khu vực này bao gồm, nơi trực tiếp liền kề với điểm bơm hoặc xả bụi, nơi có lớp bụi và nơi có thể có hỗn hợp bụi cháy được với không khí có nồng độ cháy được trong điều kiện vận hành bình thường.
VÙNG 22: Vùng mà các đám bụi cháy có thể xuất hiện đột xuất và chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, hoặc có thể xuất hiện đống bụi cháy hoặc có thể có lớp bụi cháy và tạo thành hỗn hợp khí bụi cháy. Nếu không thể đảm bảo được việc loại trừ đống bụi cháy hoặc lớp bụi cháy thì phải xếp vào vùng 21.
Để bảo đảm an toàn cho các bộ máy phát điện chạy dầu diesel trong môi trường nguy hiểm, điều chủ yếu là phải kiểm soát nguồn gây cháy và các hồ quang điện, tia lửa điện phát sinh từ các linh kiện điện. Ngăn không cho chúng gây cháy các khí, bụi dễ cháy nổ xung quanh.
Nguồn gây cháy thông thường có thể chia ra 4 loại chính
(1) Nguồn lửa cơ học: như ma sát, va chạm, nén adiabatic;
(2) Nguồn nhiệt: bề mặt có nhiệt độ cao, tia nhiệt;
(3) Nguồn nhiệt điện: tia lửa điện, tia lửa điện tĩnh, sét đánh;
(4) Nguồn gốc gây cháy hóa học (hoặc vật lý): lửa hở, năng lượng hóa học, tự bốc cháy do nhiệt...
Phân loại như trên có thể phân tích nguồn phát sinh cháy nổ của máy phát điện diesel chủ yếu có sáu loại sau đây:
(1) Ống nạp của động cơ diesel dẫn thẳng đến buồng đốt của động cơ diesel, ngọn lửa khi đốt cháy có thể chảy ngược trở lại môi trường xung quanh với tốc độ cao qua hệ thống nạp.
(2) Hệ thống xả của động cơ diesel có ngọn lửa và tia lửa thoát ra.
(3) Ngay cả khi cắt cung cấp nhiên liệu, động cơ diesel vẫn có thể tiếp tục hoạt động, thậm chí tăng tốc quá mức do hấp thụ các chất dễ cháy.
(4) Nhiệt độ bề mặt nóng của hệ thống xả động cơ diesel lên tới 300 - 500oC và nhiệt độ bề mặt của các bộ phận khác có thể vượt quá nhiệt độ tối thiểu gây cháy của nhiều chất dễ cháy.
(5) Tia lửa điện và tia lửa điện do các thành phần điện tạo ra.
(6) Tia lửa điện do ma sát, va chạm.
Trên đây là những điều cần thiết để bộ phát điện đạt yêu cầu chống nổ, phải có khả năng kiểm soát hoàn toàn nguồn cháy, bộ phát điện diesel chống nổ Osfo, sử dụng động cơ diesel chống nổ cải tiến, máy phát điện chống nổ, phụ kiện chống tĩnh điện. Tất cả các linh kiện điện đều được xử lý thiết bị chống nổ. Bộ phát điện chống nổ Osfo có những đặc điểm sau: Kiểm soát tốt nguồn gây cháy của bộ phát điện. Sử dụng thiết bị an toàn khí nén của hãng CHALWYN Anh. Khởi động bằng khí nén chống nổ. Hệ thống báo cháy, báo khí dễ cháy, báo nhiệt độ. Chỉ cần khách hàng chỉ ra vùng môi trường sử dụng, Osfo có thể đặt hàng một bộ phát điện có độ an toàn cao nhất.
Liên hệ chúng tôi
Số 188 đường Tân Khánh Phú, tổ dân phố Như Thiết,
Thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh Cuộc gọi bán hàng: 098 663 5578 Dịch vụ kỹ thuật: 098 774 0593 424367464@qq.com |
Sản Phẩm
|
Giới thiệu
|
Hỗ trợ dịch vụ
|
| Copyright © 2026 www.bkmmpd.com All rights reserved. | |||